Hotline: 0387.938.983 T2-T6: 8h-17h ( T7-CN hỗ trợ online ) GPP · Bộ Y Tế
Thuốc kê đơn Amlodipin 5mg Domesco (H/30V)
THUỐC KÊ ĐƠN · Tim mạch – Huyết áp – Mỡ máu

Amlodipin 5mg Domesco (H/30V)

Thuốc Amlodipin 5mg Domesco điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực (3 vỉ x 10 viên)

Quy cách
Hộp 3 vỉ x 10 viên nang
Hoạt chất
Amlodipin 5mg (dưới dạng amlopidin besilat) — Amlodipin 5mg
Đường dùng
Hãng sản xuất
DOMESCO
Xuất xứ
VIỆT NAM
Số đăng ký
VD-15242-11
Mã sản phẩm
20250008
Đăng nhập để xem giá thuốc kê đơn (theo Thông tư 52/2017/TT-BYT)
0387.938.983
Chính hãng 100% Đạt GPP Giao toàn quốc Đổi trả 7 ngày
Lưu ý: Sản phẩm này là thuốc kê đơn. Vui lòng đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến bác sĩ/dược sĩ trước khi dùng. Việc tự ý sử dụng có thể gây nguy hại sức khoẻ.

Mô tả sản phẩm

Thuốc Amlodipin 5 mg là sản phẩm của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco, thành phần chính là Amlodipin dưới dạng Amlodipin besilat. Thuốc được chỉ định để điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực ổn định mạn tính, đau thắt ngực do co thắt mạch (đau thắt ngực Prinzmetal).
Thuốc Amlodipin 5 mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng số 4, nắp nang màu vàng - thân nang màu trắng. Bột thuốc bên trong màu trắng. Một hộp gồm 03 vỉ hoặc 10 vỉ x 10 viên. Mỗi viên chứa 5 mg amlodipin

Hướng dẫn sử dụng

Thuốc Amlodipin 5 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Tăng huyết áp.
Đau thắt ngực ổn định mạn tính.
Đau thắt ngực do co thắt mạch (Đau thắt ngực Prinzmetal).

Liều dùng

Người lớn

Đối với tăng huyết áp và đau thắt ngực, liều khởi đầu thông thường là 5 mg amlodipin mỗi ngày một lần, có thể tăng lên đến liều tối đa là 10 mg mỗi ngày một lần tùy theo đáp ứng của mỗi bệnh nhân.

Ở bệnh nhân bị tăng huyết áp, amlodipin đã được sử dụng đồng thời với các thuốc lợi tiểu thiazid, các thuốc chẹn alpha, các thuốc chẹn beta hoặc thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensin.

Đối với đau thắt ngực, amlodipin có thể được sử dụng trong đơn trị liệu hoặc đồng thời với các thuốc chống đau thắt ngực khác trên bệnh nhân bị đau thắt ngực kháng các dẫn chất nitrat hoặc các liều thuốc chẹn beta thích hợp.

Không cần thiết phải điều chỉnh liều amlodipin trong trường hợp dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu thiazid, các thuốc chẹn alpha, các thuốc chẹn beta hay các thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensin.

Các đối tượng đặc biệt:

Người cao tuổi

Khả năng dung nạp của bệnh nhân cao tuổi và trẻ tuổi là như nhau khi sử dụng mức liều amlodipin tương tự. Liều thông thường được khuyến cáo sử dụng cho người cao tuổi, nên thận trọng khi tăng liều (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc và Đặc tính dược động học).

Bệnh nhân suy giảm chức năng gan

Liều dùng khuyến cáo chưa được thiết lập ở bệnh nhân suy gan mức độ từ nhẹ đến trung bình. Do đó, nên chọn liều một cách thận trọng và điều trị bắt đầu với liều thấp nhất có hiệu quả.

Đặc tính dược động học của amlodipin chưa được nghiên cứu trong các trường hợp suy gan nặng. Nên bắt đầu dùng amlodipin từ liều thấp nhất và tăng chậm ở bệnh nhân suy gan nặng.

Bệnh nhân suy thận
Sự thay đổi nồng độ amlodipin trong huyết tương không liên quan đến mức độ suy thận. Do đó, khuyến cáo sử dụng liều dùng thông thường. Amlodipin không thể thẩm phân được.
Trẻ em và thiếu niên
Trẻ em và thiếu niên từ 6 đến 17 tuổi bị tăng huyết áp: Liều khởi đầu chống tăng huyết áp dùng đường uống được khuyến cáo ở trẻ em từ 6 đến 17 tuổi là 2,5 mg một lần mỗi ngày, sau đó có thể được tăng lên đến 5 mg một lần mỗi ngày nếu chưa đạt được huyết áp mong muốn sau bốn tuần. Các liều cao hơn 5 mg một lần mỗi ngày chưa được nghiên cứu ở bệnh nhi. Không thể chia liều amlodipin 2,5 mg đối với dạng bào chế này, đề xuất sử dụng dạng bào chế khác có hàm lượng phù hợp.
Trẻ em dưới 6 tuổi: Không có dữ liệu.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Chống chỉ định

Chống chỉ định sử dụng amlodipin trên các bệnh nhân sau:
Nhạy cảm với các dẫn chất dihydropyridin, amlodipin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Hạ huyết áp nghiêm trọng.
Sốc (bao gồm sốc tim).
Tắc nghẽn đường ra thất trái (ví dụ hẹp động mạch chủ nặng).
Suy tim huyết động không ổn định sau nhồi máu cơ tim cấp.

Tác dụng không mong muốn

Các tác dụng không mong muốn (ADR) khi dùng Amlodipin 5 mg mà bạn có thể gặp.
Thường gặp
Đau đầu, chóng mặt, ngủ gà.
Đánh trống ngực. Mặt đỏ bừng.
Đau bụng, buồn nôn. Phù, mệt mỏi.
Ít gặp
Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
Tăng đường huyết.
Tăng trương lực cơ, giảm xúc giác dị cảm, bệnh thần kinh ngoại biên, bất tỉnh, rối loạn vị giác, run rẩy, rối loạn hệ ngoại tháp.
Suy giảm thị giác.
Ù tai.
Hạ huyết áp, viêm mạch máu.
Ho, khó thở, viêm mũi.
Thay đổi thói quen đi ngoài, khô miệng, khó tiêu (bao gồm cả viêm dạ dày), tăng sản lợi, viêm tụy, ói mửa.
Rụng tóc, tăng tiết mồ hôi, ban xuất huyết, da biến màu, mày đay.
Đau khớp, đau lưng, co cơ, đau cơ.
Tăng tiểu nhắt, rối loạn tiểu tiện, đi tiểu ban đêm.
Vú to ở nam giới, rối loạn cương dương. Suy nhược, khó chịu, đau.
Hiếm gặp
Hiếm gặp các phản ứng dị ứng bao gồm ngứa, ban da, phù mạch và hồng ban đa dạng.
Viêm gan, vàng da và tăng enzym gan cũng đã được báo cáo với tỷ lệ rất ít (chủ yếu đi kèm với tắc mật). Có một số trường hợp nặng cần phải nhập viện đã được báo cáo liên quan đến việc sử dụng amlodipin. Trong nhiều trường hợp, mối quan hệ nhân quả giữa các tác dụng không mong muốn nêu trên với việc sử dụng amlodipin là không rõ ràng.
Cũng giống như với các thuốc chẹn kênh calci khác, các tác dụng bất lợi sau đây rất hiếm khi được báo cáo và không thể phân biệt được với tiến trình tự nhiên của các bệnh đang mắc: Nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim (bao gồm nhịp chậm, nhịp nhanh thất, rung nhĩ) và đau ngực.

Thận trọng khi dùng

Sử dụng ở bệnh nhân suy tim

Trong một nghiên cứu dài hạn có kiểm chứng bằng giả dược (nghiên cứu PRAISE-2) sử dụng amlodipin trên những bệnh nhân bị suy tim không do nguồn gốc thiếu máu, độ III và IV theo phân loại của Hiệp hội tim mạch New York (New York Heart Association – NYHA), amlodipin được báo cáo là có liên quan tới sự gia tăng tỷ lệ phù phổi.

Tuy nhiên không có sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ bệnh nhân bị suy tim trầm trọng hơn ở nhóm amlodipin so với nhóm giả dược (xem mục Đặc tính dược lực học).

Sử dụng ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan
Cũng giống như tất cả các thuốc chẹn kênh calci khác, thời gian bán thải của amlodipin bị kéo dài ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan và liều khuyến cáo cho các bệnh nhân này vẫn chưa được thiết lập. Do đó amlodipin cần phải được sử dụng thận trọng ở các bệnh nhân này.
Thuốc chứa tinh bột mì, người bệnh dị ứng với bột mì (trừ bệnh coeliac) không nên dùng thuốc này.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Amlodipin có thể gây ảnh hưởng nhẹ hoặc vừa tới khả năng lái xe, vận hành máy móc. Nếu bệnh nhân dùng amlodipin bị chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi hoặc buồn nôn, khả năng phản ứng của họ có thể bị suy giảm. Bệnh nhân cần được cảnh báo thận trọng, đặc biệt từ lúc bắt đầu điều trị.

Thời kỳ mang thai
Độ an toàn của amlodipin ở phụ nữ có thai chưa được thiết lập. Amlodipin không gây độc trong các nghiên cứu trên hệ sinh sản của động vật, ngoại trừ việc làm chậm quá trình chuyển dạ và kéo dài thời gian đẻ ở chuột với mức liều cao gấp 50 lần liều khuyến cáo sử dụng tối đa ở người.
Do đó chỉ nên sử dụng amlodipin trong thời kỳ mang thai khi không có biện pháp thay thế nào an toàn hơn và khi bản thân bệnh chứa đựng sự rủi ro lớn hơn cho bà mẹ và phôi thai. Không có ảnh hưởng nào đến khả năng thụ thai trên chuột sử dụng amlodipin.
Thời kỳ cho con bú
Độ an toàn của amlodipin ở phụ nữ cho con bú chưa được thiết lập. Kinh nghiệm sử dụng trên người cho thấy rằng amlodipin có đi qua sữa mẹ.
Tỷ lệ nồng độ trung vị của amlodipin trong sữa/huyết tương ở 31 phụ nữ đang cho con bú bị tăng huyết áp do thai kỳ là 0,85 sau khi sử dụng amlodipin ở liều khởi đầu là 5 mg một lần mỗi ngày, liều này được điều chỉnh nếu cần (liều dùng trung bình hàng ngày và liều dùng hàng ngày theo thể trọng lần lượt là 6 mg và 98,7 mcg/kg.
Liều dùng hàng ngày ước tính của amlodipin mà trẻ sơ sinh nhận được qua sữa mẹ là 4,17 mcg/kg.

Bảo quản & Hạn dùng

Bảo quản: Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế chẩn đoán, tư vấn của bác sĩ. Người dùng nên tham khảo ý kiến chuyên gia y tế trước khi sử dụng. Medi Pharma không chịu trách nhiệm với tổn hại do tự ý sử dụng sai chỉ định.
Giỏ hàng của bạn
0 sản phẩm

Giỏ hàng trống

Thêm sản phẩm để bắt đầu đặt hàng.

Em là Medi Agent — trợ lý ảo

Em có thể giúp anh/chị tra cứu sản phẩm, đơn hàng, lịch hẹn và nhiều hơn nữa.